Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt 3 năm học 2024-2025 trường Tiểu học Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt 3 năm học 2024-2025 trường Tiểu học Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_3_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt 3 năm học 2024-2025 trường Tiểu học Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)
- 1 1. Ma trận đề kiểm tra, khảo sát chất lượng cuối kì 1 môn Tiếng Việt Lớp 3 Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3 Phần Nội dung Tổng TN TL TN TL TN TL Đọc thành tiếng: học sinh bắt thăm đọc một đoạn Số câu văn bản trong sách Tiếng Việt 3 tập 1. Đảm bảo đọc đúng tốc độ. Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh Số điểm 5.0 trả lời Đọc hiểu: Ngữ liệu là văn bản nghệ thuật, nhật dụng Số câu 6 2 2 I. có độ dài không quá 250 tiếng, có thể chọn bài đọc trong chương trình hoặc bài chọn ngoài. Nếu là bài đọc trong chương trình thì không sử dụng nguyên bản Số điểm 2,5 1 1 hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa. 1.3. Nhận xét, phân tích được hình ảnh có ý nghĩa; giá Số câu 1 1 trị nội dung, nghệ thuật và liên hệ thực tế bản thân (vận dụng/liên hệ, kết nối, so sánh) Số điểm 0,5 0,5 Luyện tập (Nằm trong đọc hiểu) Số câu 2.1 Các kiểu câu: Câu nêu hoạt động. Câu nêu đặc 2 2 1 1 điểm. Câu giới thiệu. Từ loại II. Số điểm 1 1 0,5 0,5 Số câu 1 1 2.2 Biện pháp so sánh Số điểm 1 0,5 TỔNG Số câu 10 4 3 1 2
- 2 Số điểm 5 2 1,5 0,5 1 Số câu 2 Viết: Số điểm 10 Số câu 1 1 III. 3.1. Bài viết Số điểm 4 4 Số câu 1 1 3.3 Văn Số điểm 6 6 Số câu 1 1 Tổng Số điểm 4 6 Điểm Tiếng việt = (Điểm đọc (đọc to, đọc hiểu, Luyện tập) + (Viết)) : 2
- 3 Trường TH Tây Hưng KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 GT1 Kí SỐ Họ tên:.............................. MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 PHÁCH: Năm học 2024 - 2025 GT2 Kí Lớp:.................................. Thời gian: 75 phút Số BD:........ Phòng.......... (Không kể thời gian giao đề) Điểm Lời nhận xét Chữ kí GK 1 Chữ kí GK 2 SỐ PHÁCH: Phần 1: Đọc thành tiếng (5 điểm) - GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc ( tuần 10 đến tuần 17). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS (4 điểm – Mức 2) - Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.(1 điểm – Mức 3) Phần 2: Đọc hiểu (5 điểm) Đọc thầm bài văn sau: Bạn nhỏ trong nhà Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ. Buổi sáng hôm đó, tôi nghe tiếng cào khẽ vào cửa phòng. Mở cửa ra, tôi nhìn thấy một chú chó con. Nó tuyệt xinh: lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. Nó rúc vào chân tôi, nức lên những tiếng khe khẽ trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít, hệt như một đứa trẻ làm nũng mẹ. Tôi đặt tên nó là Cúp. Tôi chưa dạy Cúp những chuyện tài giỏi như làm xiếc. Nhưng so với những chú chó bình thường khác, Cúp không thua kém gì. Cúp biết chui vào gầm giường lấy trái banh, đem cho tôi chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi tôi chìa tay cho nó bắt. Cúp còn rất thích nghe tôi đọc truyện. Mỗi khi tôi đọc cho Cúp nghe, nó nằm khoanh tròn trên lòng tôi. Lúc tôi đọc xong, gấp sách lại, đã thấy cu cậu ngủ khò từ lúc nào. Tôi và Cúp ngày ngày quấn quýt bên nhau. Mỗi khi tôi đi học về, Cúp chạy vọt ra, chồm hai chân trước lên mừng rỡ. Tôi cúi xuống vỗ về Cúp. Nó âu yếm dụi cái mõm ươn ướt, mềm mềm vào chân tôi. * Dựa vào nội dung bài đọc trên, hãy thực hiện các yêu cầu sau bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất. 1.1.Ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó như thế nào?(0,5 điểm – Mức 1) A. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. B. Lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt. C. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt đen long lanh. D. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy.
- 4 1.5. Em có suy nghĩ gì về hành động việc làm của Kiến Càng?(1 điểm- M3) ..................................................................................................................................... 1.2. Chú chó trông bài được bạn nhỏ đặt tên là gì?(0,5 điểm - Mức 1) A. Cún B. Cúp C. Cúc D. Búp 1.3. Bạn nhỏ gặp chú cún vào buổi nào và ở đâu?(0.5 điểm- Mức 2) A. Buổi sáng ở trong phòng. C. Buổi chiều trên đường đi học về. B. Buổi trưa ở trong phòng. D. Buổi sáng trên đường đi học. 1.4. Chú chó có sở thích gì?(0.5 điểm- Mức 2) A. Thích nghe nhạc C. Thích nghe đọc sách B. Thích chơi bóng D. Thích nghe đọc truyện 1.5. Chú chó trong bài biết làm những gì?(0.5 điểm- Mức 2) A. Chú chó trong bài biết chui vào gầm giường lấy trái banh, lấy cho bạn nhỏ chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi bạn nhỏ chìa tay cho nó bắt. |B. Chú chó trong bài biết chui vào gầm giường lấy trái banh, làm xiếc. C. Chú chó trong bài biết chui vào gầm giường lấy trái banh, lấy cho bạn nhỏ chiếc khăn lau nhà. D. Chú chó trong bài biết chui vào gầm giường lấy trái banh, lấy cho bạn nhỏ chiếc khăn lau nhà, làm xiếc. 1.6. Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về tình cảm giữa bạn nhỏ và chú chó.(0.5 điểm- Mức 3) .............................................................................................. Phần II: Luyện tập 2.1. Câu: “Chúng em đang chơi đá bóng.” Được viết theo mẫu câu gì? (0,5 điểm - Mức 1) A. Câu nêu hoạt động. B. Câu giới thiệu. C. Câu nêu đặc điểm. D. A,B,C đều sai. 2.2. Trong câu ‘Bạn Minh học rất giỏi’’,từ chỉ đặ điểm là là: (0,5 điểm - Mức 1) A. Minh B. Giỏi C. rất D. Học 2.3. Thêm vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu có hình ảnh so sánh (0,5 điểm - Mức 2) A. Mặt trời tròn như................................................................
- 5 2.4. Chuyển câu sau thành câu khiến (0,5 điểm - Mức 3) Tùng đi học. ............................................................................................................................ Phần III: Viết 3.1 Nghe viết bài: Những ngọn hải đăng (Sách Tiếng Việt 3- Tập 1- T.133. Từ những ngọn hải đăng đến xem xét (4 điểm–Mức 2) 3.2. Văn Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 6 câu) kể về một người mà em yêu quý. (6 điểm – Mức 3).
- 6 * Đáp án, biểu điểm: Phần 1: 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 Câu 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Đáp án A B A D A Câu 1.6 (0,5 điểm): HS trả lời đúng được 1 điểm. Phần 2: Câu 2.1 Câu 2.2 0,5 điểm 0,5 điểm A B - Câu 2.3: (0,5 điểm) - Câu 2.4: (0,5 điểm) I. Chính tả: 4 điểm Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ: 0,2 điểm. II. Tập làm văn: 6 điểm Học sinh viết được một đoạn văn kể về một người mà em yêu quý (khoảng 5 - 6 câu); câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp; chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: 6 điểm. (Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm : 5; 4; 3 ; 2; 1).

