Đề kiểm tra học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_3_truong_tieu_hoc_mi.docx
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH ĐỨC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - Họ và tên : .. Năm học - Lớp: . - SBD: . - Phòng số: .. Môn : Tiếng Việt Lớp 3 (Thời gian làm bài 60 phút ) - Giám thị số 1: Số phách - Giám thị số 2: Điểm Nhận xét Số phách - Đọc: . .. - Viết: ......... .. - Chung: ..... .. A. KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) 2.Đọc hiểu (6 điểm). Đọc thầm đoạn văn sau: CÂY GẠO Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy. Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót. Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền lành. Cây đứng im lìm cao lớn, làm tiêu cho những con đò cập bến và cho những đứa con về thăm quê mẹ. (Theo Phong Thu) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập: Câu 1: (0,5 điểm) Bài văn tả cây gạo vào mùa nào trong năm? A. Mùa hạ. B. Mùa thu. C. Mùa xuân. D. Mùa đông. Câu 2: (0,5 điểm) Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì? A. Cây gạo như một tháp đèn khổng lồ.. B. Cây gạo như cái ô khổng lồ. C. Cây gạo như ngọn lửa hồng tươi. D. Cây gạo như ngọn nến trong xanh.
- Câu 3 (0,5 điểm) Những chùm hoa gạo được so sánh với gì? A. Những chùm hoa gạo so sánh với những ngọn nến trong xanh. B. Những chùm hoa gạo so sánh với những chiếc đèn lồng nhỏ xinh. C. Những chùm hoa gạo so sánh với những ngọn lửa hồng tươi . D. Những chùm hoa gạo so sánh với những tháp đèn. Câu 4: (0,5 điểm) Hết mùa hoa cây gạo thế nào? A. Cây gạo trở nên với dáng vẻ trơ trụi. B. Cây gạo trở nên với dáng vẻ xanh mát, hiền lành. C. Cây gạo trở nên với dáng vẻ xanh tươi. D. Cây gạo trở nên với dáng vẻ khẳng khiu. Câu 5: (1 điểm) Hết mùa hoa, cây gạo có nhiệm vụ gì? Câu 6: (1 điểm) Em hãy viết một câu có sử dụng dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê. Câu 7 : (0,5 điểm): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: khổng lồ; bay ; đẹp; mênh mông ; ném; viết. Từ ngữ chỉ đặc điểm: .................................................................................. Từ ngữ chỉ hoạt động: .............................................................................. Câu 8. (0,5 điểm) Em hãy đặt một câu khiến yêu cầu các bạn trong lớp trật tự.
- Câu 9 (0,5 điểm): Em hãy đặt một câu có hình ảnh so sánh nói về một con vật mà em yêu quý. Câu 10 ( 0.5 điểm)Điền l hoặc n vào chỗ chấm xanh ....am, quạt ......an, .......on ton, ..ô đùa B. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả: (4 điểm) (Nghe viết) Bài: Cô giáo tí hon (Từ Bé treo nón lên..... một cách chăm chú.)Tiếng Việt lớp 3, tập 1, trang 78. 2 - Tập làm văn : (6đ) Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý. ...
- ĐÁP ÁN+ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HK I A. KIỂM TRA ĐỌC (10Đ) 1.Đọc hiểu (6 điểm) Câu 1: C Câu 2: A Câu 3: C Câu 4: B Mỗi câu khoanh đúng được 0,5 điểm Câu 5: (1điểm) Hết mùa hoa, cây gạo có nhiệm vụ làm tiêu cho những con đò cập bến và cho những đứa con về thăm quê mẹ. Câu 6: ( 1 điểm) VD: Trong vườn nhà bà em trồng rất nhiều loại cây: mít, hồng, na, xoài, táo, bưởi, hồng xiêm, Câu 7: (0,5 điểm) Từ ngữ chỉ đặc điểm: khổng lồ, đẹp, mênh mông. Từ ngữ chỉ hoạt động: bay, ném, viết. Câu 8: (1 điểm) Các bạn hãy trật tự nghe cô giảng bài. Câu 9: (0,5 điểm) Đầu chú mèo to như quả cam sành. Câu 10:( 0,5 điểm) xanh lam lon ton, quạt nan, nô đùa 2. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1đ - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1đ - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1đ - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1đ B. KIỂM TRA VIẾT (10Đ) 1. Chính tả nghe - viết (4đ) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1đ - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1đ - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1đ. (Sai 1 lỗi trừ 0,1đ, 2 lỗi trừ 0,25đ) - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1đ 2. Tập làm văn (6đ) - Giới thiệu về người mà em yêu quý? - Nêu những đặc điểm mà em thấy ấn tượng về người đó. - Nêu cảm xúc của em khi nghĩ đến người đó.

