Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025

docx 41 trang Thanh Hà 24/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 26 (Từ ngày 17/03 đến ngày 21/ 3/ 2025) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ HỌC HĐTN Sinh hoạt dưới cờ: Phong trào "Mùa đông ấm, 1 76 Video Loa, míc, mùa hè vui" 2 Toán 126 Số có năm chữ số Soi bài Máy soi 3 Tiếng Việt 176 Đọc: Ngày như thế nào là đẹp? GADT Tranh, ảnh SGK Hai (17/03) 4 Tiếng Việt 177 Nói và nghe: KC: Ngày như thế nào là đẹp? Đạo đức Bài 7: Khám phá bản thân (T5)( Tích hợp 5 26 GADT QCN- Bộ phận) 6 BS Toán 43 Ôn tập Soi bài Máy soi 7 Tiếng Anh 1 Tiếng Anh 2 TNXH 3 Toán 127 Số 100 000 GADT Ba 4 Tiếng Việt 178 Viết: N-V : Ngày như thế nào là đẹp? Soi bài Máy soi (18/03) 5 TNXH 6 BSToán 44 Ôn tập Soi bài Máy soi 7 BS Tviệt 42 Luyện tập Soi bài Máy soi 1 Tiếng Việt Đọc: A lô, tớ đây ( Tích hợp GD PCCC- Liên 179 GADT Tranh, ảnh khởi động hệ) 2 Tiếng Việt ĐMR: Về bài học ứng xử, cách giao tiếp với 180 Chữ mẫu , vở mẫu những người xung quanh Tư (19/03) 3 GDTC 4 Toán 128 Luyện tập Soi bài Máy soi 5 6 7
  2. 1 Toán 129 Luyện tập Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 181 LT: MRVT về giao tiếp. Câu kể, câu hỏi Soi bài Máy soi 3 Công nghệ 4 GDTC Năm 5 Tiếng Anh (20/03) 6 BSTV 44 Đọc truyện thư viện . Tranh,truyện . 7 HĐTN 77 HĐGD theo chủ đề: Mùa đông ấm, mùa hè vuiVideo bài hát 1 TOÁN 130 So sánh các số trong phạm vi 100 000 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 182 LT: Viết thư điện tử( Tích hợp CDS) Soi bài Máy soi 3 HĐTN 78 Sinh hoạt lớp theo chủ đề: Món quà tặng bạn Video bài hát Sáu 4 Mĩ Thuật (21/03) 5 Tin học 6 Âm nhạc 7 T.Anh
  3. 3 Thứ Hai ngày 17 tháng 03 năm 2025 Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHONG TRÀO: MÙA ĐÔNG ẤM, MÙA HÈ VUI. I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca - Biết chia sẻ đóng góp ủng hộ quần áo, đồ dùng theo mùa với bạn bè khó khăn. - Có thể biết góp ý, tham gia vào kế hoạch hoạt động từ thiện của nhà trường.. 2. Năng lực - Biết chia sẻ và vận động mọi người cùng chia sẻ khó khăn với cộng đồng. 3. Phẩm chất - Nhân ái chia sẻ giúp đỡ mọi người đặc biệt là người có hoàn cảnh khó khăn, II. Đồ dùng dạy học - Clip buổi phát động ủng hộ quyên góp II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khở động( 1-2’) - GV cho HS hát tạo không khí vui tươi: - HS hát vỗ tay theo nhịp. Vào bếp 2. Hoạt động trải nghiệm.(28-30’) 2.1.Hoạt động: Chào cờ. (3-5’) - Giáo viên tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ: - HS thực hiện nghi lễ nghiêm trang + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca 2.2 Phong trào “Mùa đông ấm, mùa hè vui” (16-18’) a. H quan sát tranh trên MH video xem các - HS xem hoạt động hướng dẫn quyên góp ủng hộ quần áo, đồ dùng theo mùa để gủi đến những người còn thiếu thốn. - Video em vừa xem là các hđ gì? - HS nêu - YCHS làm việc theo nhóm tổ - Đại diện nhóm trình bày - Chúng ta có thể quyên góp ủng hộ những - HS trình bày sở thích của mình gì? trước lớp. b. Học sinh chia sẻ những ý kiến về kế - H nêu. Nhận xét hoạch hoạt động từ thiện của nhà trường - HS hoạt động nhóm 2 - HS chia sẻ nhóm 2. - Bầu nhóm trưởng - Nhóm thảo luận
  4. 4 - GV nhận xét, bổ sung - Đại diện chia sẻ - Tuyên dương - HS nêu 3. Cam kết hành động.( 7-8’) - HS ghi vở - GV hỏi cả lớp: Sau khi chia sẻ với bạn về ý kiến về kế hoạch hoạt động từ thiện của - HS nói cho nhau nghe nhà trường. Em nên có những hành động gì? - Đại diện nhóm nêu - GV đề nghị HS hãy ghi lại các ý kiến và hành động góp ý về kế hoạch ủng hộ của nhà trường. VN em hãy chia sẻ cùng người thân để cùng làm từ thiện. 4. Vận dụng trải nghiệm ( 1-2’) - Tiết học hôm nay em cảm thấy thế nào? - Nhận xét tiết học - HS nêu kiến thức IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Tiết 2: Toán Bài 59: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ. (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc, viết được số có năm chữ số và phân tích được cấu tạo số theo hàng. - Làm quen với tia số biểu diễn các số có năm chữ số. 2. Năng lực. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Tham gia trò chơi, vận dụng. - Tham gia trò chơi, vận dụng,hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Máy soi. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: (2-3’) - Gọi 2HS thực hiện 2 phép tính. - HS lên bảng thực hiện. 3567 + 1435; 3567 - 1435 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài, ghi vở 2. HĐ khám phá: (10-12’) - GV đưa ra tình huống: “Trong hình, bạn - HS lắng nghe. Rô- bốt đang rất bối rối vì không biết làm
  5. 5 thế nào để đếm xem có bao nhiêu khối lập phương nhỏ. Các em hãy giúp bạn ấy nhé!” ? Có bao nhiêu khối lập phương lớn ở cột - 10 khối bên trái? ? Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn - 10 x 1000 = 10 000 khối lập phương nhỏ, vậy mười khối lập phương lớn có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? - GV hướng dẫn HS làm tương tự với các cột còn lại của hình vẽ. - HS lắng nghe - GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các cột (từ trái sang phải) - GV giới thiệu cấu tạo số: “Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị”, cách viết và đọc số. 3. Hoạt động: ( 15- 18’) Bài 1. (3-5’) KT: Đọc, viết số có năm chữ số. ? Bài yêu cầu gì? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết số (57465) đọc - Câu 2, 3 học sinh làm vào vở. số (Năm mươi bảy nghìn bốn trăm - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng. sáu mươi lăm). ? Khi đọc số 57 465 em cần lưu ý gì? - Chữ số 5 ở cột đơn vị đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. là“lăm”. - GV cho HS đọc lại các số trong bảng. - HS đọc lại các số. Củng cố cách đọc, viết số có năm chữ số. Bài 2. (3-5’) KT: Ba số liên tiếp. ? Bài yêu cầu gì? GV cho HS đọc tia số. - HS nêu yêu cầu ? Em có nhận xét gì về các số trên tia số - HS quan sát nhận xét này? - HS nêu: 36 528 ? Số liền sau số ba mươi sáu nghìn năm trăm hai mươi bảy là số nào? - HS nêu - HS tự tìm 2 số còn lại làm sgk. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng. - HS chia sẻ, nhận xét. - Soi bài-Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu ý hiểu. ? Em hiểu thế nào là ba số tự nhiên liên - HS lắng nghe, ghi nhớ. tiếp? - GV chốt: Ba số liên tiếp là 3 số nối tiếp nhau, hơn kém nhau 1 đơn vị. Bài 3.(3-4’) KT: Viết và đọc số dựa vào cấu tạo số. - HS nêu yêu cầu.
  6. 6 - GV cho HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thảo luận nhóm tập. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và làm - HS trình bày, nhận xét. nháp - HS lắng nghe. - GV theo dõi hỗ trợ học sinh - Gọi đại diện trình bày, nhận xét - GV nhận xét Củng cố cách viết và đọc số dựa vào cấu tạo số. Bài 4. (3-4’) KT: Nối cách đọc với cách viết các số tròn chục nghìn. - HS tham gia trò chơi. - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS tìm thêm ví dụ khác về các số - GV giới thiệu: “Đây là các số tròn chục tròn chục nghìn. nghìn”, yêu cầu HS tìm thêm ví dụ khác. Củng cố cách viết và đọc số tròn chục nghìn. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (2-3’) - HS nêu. - Yêu cầu một số HS đưa ra ví dụ số có năm chữ số, nêu cách đọc và viết. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________ Tiết 3+4: Tiếng Việt Bài 15: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T1+2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?”. - Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về ngày đẹp là ngày như thế nào. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp? 2. Năng lực: - Hiểu việc làm, suy nghĩ của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn.
  7. 7 - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giao tiếp hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 3. Phẩm chất. - Hình thành và phát triển phẩm công dân: Có ý thức bảo vệ môi trường. - Giáo dục học sinh tính kiên trì, bền bỉ. II. Chuẩn bị 1. Kiến thức - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh minh họa câu chuyện: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. 2. Đồ dùng dạy học - Tranh, ảnh SGK. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động (3-5’) - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm: - HS tham gia trao đổi với nhau, kể Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui cho nhau nghe về một ngày em cảm thấy vui. - Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước - Đại diện một số nhóm chia sẻ lớp - HS lắng nghe, nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoat động hình thành kiến thức mới (17-18’) 2.1 Đọc văn bản - Gv đọc mẫu yêu cầu hs đọc thầm và chia đoạn - HS đọc thầm theo và chia đoạn - GV yêu cầu thảo luận N2 chia đoạn 2’ - HS trao đổi N2 chia đoạn => GV chốt 3 đoạn - Đại diện nhóm nêu các đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại. - HS nhận xét + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt - HS lắng nghe dùng chì đánh dấu trời lặn nhé. đoạn + Đoạn 3: Còn lại. - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để tìm từ khó, từ cần giải nghĩa, câu dài. - Thảo luận theo nhóm 4 (4phút) * Đoạn 1 - Đoạn 1 các con tìm được từ nào? - HS nêu từ khó: lên,lưng,trên trời - GV hướng dẫn đọc từ khó - HS nhận xét - GV nhận xét sửa sai - HS đọc câu chứa từ khó theo dãy - GV giải thích: Gò - GV HD đọc đoạn: đọc to, rõ ràng, đọc - HS đọc chú giải sgk đúng các từ khó, ngắt hơi đúng sau các - HS đọc đoạn 1(1-2 em). dấu câu. - Nhận xét.
  8. 8 * Đoạn 2 - HS nêu các từ khó - HS nêu: lát rồi,trả lời - GV nhận xét tuyên dương - HS nêu cách đọc từ khó - HD cách đọc: Đọc to, rõ ràng, phát âm - HS đọc câu chứa từ khó: 2-3 em đúng các âm đầu dễ lẫn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc đọan 2( 1-2 em). * Đoạn 3 - HS nhận xét. - Ở đoạn 3 các con tìm được những từ nào? - HS nêu: Trời lặn, - GV hướng dẫn cách đọc từ khó - GV giải nghĩa: tanh tách - HS đọc câu chứa từ khó - HD cách đọc: Đọc to, phát âm đúng từ - HS đọc chú giải khó và ngắt hơi đúng dấu câu - HS đọc đoạn (1-2 em) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét * Đọc nối đoạn - Gv hd học sinh đọc nối đoạn - GV nhận xét, tuyên dương. - 1-2 nhóm đọc nối tiếp đoạn. * Đọc cả bài - Nhận xét. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các âm đầu và vần dễ lẫn. Ngắt nghỉ câu đúng. - HS đọc 1-2 em - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhân xét 2.2. Tìm hiểu bài (10-12’) - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận với nhau điều gì? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận với nhau về quan niệm ngày như thế nào là đẹp? + Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày + Theo châu chấu ngày đẹp là ngày như thế nào là đẹp? nắng ráo, trên trời không một gợn mây, có mặt trời tỏa nắng.Còn theo giun đất, ngày đẹp là ngày có mưa bụi và những vũng nước đục. + Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi + Bác kiến phải chờ đến khi mặt trời mặt trời lặn mới biết ngày như thế nào là lặn mới trả lời câu hỏi của hai bạn vì đẹp? bác muốn kiểm nghiệm qua thực tế (HS có thể có câu TL khác)
  9. 9 + Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài để nói về ngày như thế nò là đẹp. +1-2 HS đóng vai. - GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật + Cả lớp nhận xét, góp ý trong bài đẻ nói về ngày như thế nào là đẹp - GV hướng dẫn HS luyện tập theo + Từng HS thể hiện trong cặp/nhóm cặp/nhóm + Cả lớp nhận xét HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, có thể kết hợp với cử chỉ, điệu bộ. Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ sung. - HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ + Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như - Từng cá nhân nêu ý kiến trong thế nào? nhóm - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân - Nhóm trưởng nêu các phương án - Làm việc theo nhóm trả lời của nhóm - HS nêu theo hiểu biết của mình. - Làm việc cả lớp -2-3 HS nhắc lại - GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau):Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là ngày em làm được việc tốt cho bạn bè... - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt. TIẾT 2 1.Khởi động:( 2-3’) -GV hướng dẫn hs hát và vận động bài - HS hát và vận động bài“Lớp “ Lớp chúng ta đoàn kết” chúng ta đoàn kết” 2. Luyện đọc lại (8- 10’) - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS nghe - HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm theo. - 3, 4 HS đọc diễn cảm trước lớp 3. Nói và nghe: ( 17-19’) Nói về sự việc trong từng tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to yêu cầu - GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các - 1-2 HS nói về bức tranh thứ nhất. câu hỏi gợi ý) Cả lớp lắng nghe. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS - HS sinh hoạt nhóm và nói về sự các bức tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật việc trong từng tranh trong tranh và nhắc lại điều em nhớ về các nhân vật. - Đại diện nhóm trình bày - Gọi HS trình bày trước lớp. - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS tập kể chuyện cá nhân
  10. 10 + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể lại từng đoạn của câu chuyện. - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể nối tiếp) - 2 HS kể trước lớp - GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện - Cả lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng (2-3’) - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho thức đã học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ đang làm những việc có ích + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ trong video đã làm những việc gì? + Việc làm đó có tốt không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất. - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________________________________________ Tiết 5: Đạo đức Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T5). ( Tích hợp QCN- Bộ phận) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Quyền giữ gìn bản sắc. Quyền được bảo vệ chống lại sự can thiệp vào đời tư. Quyền được tôn trọng và lắng nghe ý kiến. Bổn phận đối với bản thân. 2. Năng lực. - Điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Tham gia trò chơi, vận dụng. - Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân 3. Phẩm chất. - Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
  11. 11 II. Đồ dùng dạy học - Thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản thân. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:( 2-3’) - GV cho chơi trò chơi: “Khám phá điểm - HS nêu câu hỏi mình đã khám phá mạnh. điểm yếu của bản thân ” theo nhóm được điểm manh,điểm yếu nào sau 4 hoặc 5 để khởi động bài học. khí học bài ở tiết 3 ? Cho bạn trong + GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh nhóm trả lời của bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. + HS trả lời theo hiểu biết của bản - GV Kết luận, Biết khắc phục điểm yếu thân về sự thay đổi và khắc phục chúng ta sẽ thành công và có cuộc sống điểm yếu của bạn tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập:( 28-30’) Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến. (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu 1HS đọc và nhóm thảo luận: Em đồng tình hoặc không đồng tình với - HS thảo luận nhóm đôi, đọcnội nội dung nào về khám phá bản thân? Vì dung và đưa ra chính kiến của mình: sao? + Hành vi đúng: đồng tình với ý kiến 1- Tham gia các hoạt động ở trường lớp 1,2 4. nơi ở để khám phá khả năng của bản thân + Hành vi chưa đúng: không đồng tình với ý kiến 3,5 2. Tự đánh giá kết quả học tập và rèn + Các nhóm nhận xét. luyện của bản thân 3. Chỉ cần lắng nghe nhận xét của bố mẹ về mình 4. Hỏi người thân và bạn bè về những điểm mạnh điểm yếu của bản thân 5,Tự mình tìm ra các điểm mạnh điểm yếu của bản thân không cần hỏi ý kiến của người khác + GV mời các nhóm nhận xét? - GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có) -* Tích hợp bộ phận QCN: 1. Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù -HS lắng nghe hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình. 2. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình.
  12. 12 1. Trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. 2. Trẻ em được pháp luật bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác; được bảo vệ và chống lại sự can thiệp trái pháp luật đối với thông tin riêng tư. Bổn phận của trẻ em với bản thân 1. Có trách nhiệm với bản thân; không -HS lắng nghe hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân. 2. Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể. 3. Chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang. 4. Không đánh bạc; không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác. 5. Không sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân Bài tập 2. Nhận xét hành vi (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu 1HS đọc các tình huống - HS thảo luận nhóm 4, đọc từng nội trong bài 2 và thảo luận nêu nhận xét về dung và đưa ra ý kiến trong từng tình việc làm của bạn trong từng tình huống? huống: + Tình huống 1: Biết điểm yếu của mình là học chưa tốt môn Tiếng Việt nên Tùng đã chăm chỉ đọc sách và nhờ cô giáo hướng dẫn. Điều này cho thấy bạn đã biết tự nhận thức về điểm yếu của bản thân và có biện pháp để khắc phục điểm yếu đó, nhờ vậy bạn có tiến bộ trong việc học môn Tiếng Việt. + Tình huống 2: Hoa tỏ ra khó chịu, không quan tâm khi người khác góp ý là không tốt.Bạ cần vui vẻ nghe góp ý từ mọi người để hoàn thiện bản thân.
  13. 13 + Tình huống 3: Suy nghĩ của Nam không đúng. Mỗi người có điểm mạnh, điểm yếu, không ai là hoàn hảo, do vậy bạn cần luôn cố gắng để phát huy các ưu điểm và khắc phục những hạn chế. + Tình huống 4 : Thu hát hay nhưng không dám hát trước lớp thể hiện bạn còn tự ti, chưa biết tự tin vào - GV mời các nóm nhận xét. điểm mạnh của bản thân, bạn cần - GV nhận xét, kết luận. mạnh dạn hơn để phát huy điểm mạnh của mình. + Các nhóm nhận xét khi đại diện nhóm chia sẻ. 3. Vận dụng:( 2-3’) - GV Chiếu thông điệp lên bảng + HS vận dụng Đọc thông điệp và + GV yêu cầu học sinh đọc và lên kế lên kế hoạch cho mình hoạch cho mình. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________________________________________ Tiết 6: Bổ sung Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết về cấu tạo, cách viết, cách đọc số 100 000. - Nhận biết vị trí trên tia số của số 100 000. 2. Năng lực: - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập các dạng toán viết, cách đọc số 100 000. . - Tham gia trò chơi, vận dụng,hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Máy soi. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: (2-3’) - Ổn định
  14. 14 - HD hs hát bài đến ngón tay ngoan -HS hát - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. HĐ Luyện tập, thực hành. ( 28-30’) Hoạt động 1: GV chiếu BT lên MH cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chép và làm bài 1, 2, 3, Vở Bài tập Toán . - HS làm bài tập cần làm vào vở. - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. -Hs làm bài - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS trong quá trình làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài:. Bài 1. (8-10’) KT: Đọc, viết số tròn chục ? Bài yêu cầu gì? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm nháp. - HS làm việc theo nhóm. - GV quan sát, hỗ trợ HS lúng túng. - Soi bai. Các nhóm trình bày kết quả, nhận - HS chia sẻ, nhận xét xét. - Chữ số 5 ở hàng đơn vị đọc là ? Khi đọc số 29 145 ta cần lưu ý? “lăm” - Củng cố cách đọc, viết số tròn chục nghìn. Bài 2. (8-10’) KT: Đọc, viết số tròn chục - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - HS làm bài. - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng. - HS nêu ? Muốn tìm số liền trước hoặc số liền sau của một số ta làm như thế nào? - HS chia sẻ, nhận xét. - Soi bài HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (8-10’) KT: Nhận biết số của số 100 000. - HS đọc thầm, nêu yêu cầu ? Bài yêu cầu gì? - HS lắng nghe - GV giới thiệu 100 000 cũng là số tròn chục nghìn. - HS thực hiện vào vở - HS thực hiện cá nhân vào vở - Đại diện trình bày, nhận xét - GV theo dõi hỗ trợ học sinh - Soi bài đại diện trình bày, nhận xét - HS lắng nghe. - GV nhận xét 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (2-3’) - HS đọc số.
  15. 15 - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các số tròn chục nghìn theo thứ tự tăng dần. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Tiết 7: Tiếng Anh ( GV chuyên dạy) ________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 18 tháng 3 năm 2025 Tiết 1: Tiếng anh ( GV chuyên dạy) _______________________________________________ Tiết 2: TNXH ( GV chuyên dạy) _______________________________________________ Tiết 3: Toán Bài 59: SỐ 100 000 (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc số 100 000. - Nhận biết vị trí trên tia số của số 100 000. 2. Năng lực: - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Tham gia trò chơi, vận dụng,hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Máy soi. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: (2-3’) - GV tổ chức trò chơi Truyền điện: Nối - HS tham gia trò chơi tiếp đọc các số có năm chữ số bất kì. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS nhắc lại tên bài, ghi vở 2.HĐ khám phá: (10-12’) - HS lắng nghe
  16. 16 - Câu a: GV đưa ra tình huống: “Bạn Rô- bốt xếp rất nhiều khối lập phương tạo thành một bức tường. Bức tường lớn đến nỗi sắp đổ sập rồi. Chúng ta hãy tìm số khối lập phương nhỏ trên bức tường ngày nhé!” - HS nêu: 100 ? Có bao nhiêu khối lập phương lớn trên bức tường? - HS lắng nghe - GV kết luận: Có 100 khối lập phương lớn, mỗi khối có 1000 khối lập phương nhỏ, vậy có một trăm nghìn khối lập phương nhỏ. - HS lắng nghe - GV giới thiệu cách viết và đọc số 100 000. - Câu b, GV đưa ra câu hỏi: - HS nêu: 100 000 ? Số liền sau của số 99 999 là số nào? - HS quan sát - Giới thiệu vị trí của số 100 000 trên tia số. 3. HĐ hoạt động: (15-18’) Bài 1. (8-10’) KT: Đọc, viết số tròn chục - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. ? Bài yêu cầu gì? - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm nháp. - GV quan sát, hỗ trợ HS lúng túng. - HS chia sẻ, nhận xét - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - Chữ số 5 ở hàng đơn vị đọc là ? Khi đọc số 29 145 ta cần lưu ý? “lăm” Củng cố cách đọc, viết số tròn chục nghìn. Bài 2. (8-10’) KT: Đọc, viết số tròn chục - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - Bài yêu cầu gì? - HS làm bài. - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng. - HS nêu ? Muốn tìm số liền trước hoặc số liền sau của một số ta làm như thế nào? - HS chia sẻ, nhận xét. - Soi bài- Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (8-10’) KT: Nhận biết số của số 100 000. - HS đọc thầm, nêu yêu cầu ? Bài yêu cầu gì? - HS lắng nghe - GV giới thiệu 100 000 cũng là số tròn chục nghìn. - HS thực hiện vào vở - HS thực hiện cá nhân vào vở - Đại diện trình bày, nhận xét - GV theo dõi hỗ trợ học sinh - Soi bài- Gọi đại diện trình bày, nhận xét - HS lắng nghe. - GV nhận xét 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (2-3’) - HS đọc số.
  17. 17 - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các số tròn chục - HS lắng nghe. nghìn theo thứ tự tăng dần. - GV nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt Nghe – Viết: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T3) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” theo hình thức nghe – viết. Biết cách trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã. 2. Năng lực. - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Chuẩn bị - Vở mẫu. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.(2 - 3'): - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + HS lần lượt xem tranh viết tên đồ vật chứa + HSQS tranh và viết tên các đồ r/d/gi. vật: cái rổ, con dao, giá đỗ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ2. Hình thành kiến thức mới (10-12’) * GV đọc mẫu 1 lần bài chính tả - H theo dõi SGK đọc thầm * Hướng dẫn HS nhận xét những hiện tượng chính tả trong bài. - Trong bài những chữ nào được viết hoa? - Viết hoa tên bài và các chữ - GV đưa chữ khó: trả, lặn, tuyệt, rất đầu mỗi dòng thơ. - Hướng dẫn HS viết từ khó - HS đọc và phân tích chữ ghi tiếng khó. - GV đọc hs viết các chữ ghi tiếng khó - HS đọc lại từ khó
  18. 18 - GV nhận xét chữ viết bảng và sửa sai cho - HS viết bảng con HS - HS nhận xét 3. Luyện tập thực hành 3.1 Thực hành viết chính tả (13-15') - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết và cách trình bày. - GV đọc cho hs viết bài - HS viết theo yêu cầu của cô. - GV quan sát giúp các em yếu - HS soát lỗi, đổi vở cho nhau - GV đọc lại toàn bài 1 lần để cả lớp soát lại soát lỗi bài viết - HS: ghi số lỗi ra lề. - GV ghi lỗi hay mắc sai lên bảng-HS sửa lỗi - HS đọc lại và chữa lỗi 3.2 Chấm, chữa bài (3-5') - GV soi bài, chấm 10 - 12 bài nhận xét tuyên dương. - GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục một số lỗi chính tả cho cả lớp. - GV ghi những lỗi các em hay mắc sai lên - HS chữa lỗi vào phần cuối bài bảng để các em chữa vào phần chữa lỗi: trả, lặn, tuyệt, rất 3.3 Làm bài tập chính tả (5 - 6') Chọn từ phù hợp với mỗi lời giải nghĩa (làm việc nhóm). - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn từ phù - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. hợp với mỗi lời giải nghĩa và viết kết quả vào - Các nhóm sinh hoạt và làm phiều: việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Kết quả: rán, dán, gián Chọn r, d hoặc gi thay cho ô vuông (làm việc - Các nhóm nhận xét. nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm - 1 HS đọc yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo yêu - GV nhận xét, tuyên dương. cầu. - Đại diện các nhóm trình bày 4. Vận dụng – củng cố (2 - 3') - GV gợi ý co HS về một số việc làm tốt - HS lắng nghe để lựa chọn. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thânvề - Lên kế hoạch trao đổi với những việc tốt mình dự định sẽ làm (Lưu ý với người thân trong thời điểm HS là phải trao đổi với nguồi thân đúng thời thích hợp điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  19. 19 ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________________ Tiết 5: TNXH ( GV chuyên dạy) ___________________________________________ Tiết 6: Bổ sung Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh thực hiện được phép nhân, phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Vận dụng phép nhân, phép chia để làm tính và giải toán và tình huống thực tế. - Rèn cho học sinh kĩ năng nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số, một số kiến thức hình khối. 2. Năng lực. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Máy soi. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:(2 -3’) - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: - HS lắng nghe 2. HĐ Luyện tập :(28 -30’) Hoạt động 1: GV chiếu BT lên MH cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS làm bài 1, 2, 3,4 vào vở. - HS chép bài tập cần làm và làm - GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút. bài vào vở. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi -Hs làm bài học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài tra bài cho nhau. Hoạt động 2: Chữa bài: - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: Bài 1. (5-7’)
  20. 20 KT: Nhân,chia số có bốn chữ số cho số có - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. một chữ số? - HS làm vào vở nháp. ? Bài yêu cầu gì? - HS làm vào vở nháp. - Hs nêu cách thưc hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng. - Cá nhân trình bày kết quả lần lượt câu . - HS trả lời. - Để làm được bài này em thực hiện như thế nào? - GV nhấn mạnh khắc sâu phép chia có chữ số 0 ở thương. - GV Nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. Bài 2. (5-7’) KT:Củng cố phép nhân, cách tính số cạnh trong hình lập phương qua ứng dụng thực tế. - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - GV cho HS đọc và xác định yêu cầu bài . - GV hỏi: + có 12 cạnh + Ngôi nhà có bao nhiêu cạnh ? + Có 4 cạnh sát mặt đất. + Ngôi nhà có bao nhiêu cạnh sát đất ? + Có 8 cạnh được gắn bóng đèn. + Ngôi nhà có bao nhiêu cạnh được gắn đèn? - HS làm vào vở nháp. - Cá nhân làm vào vở nháp. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng. - HS trình bày: - Gọi HS chia sẻ kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố phép nhân, cách tính số cạnh trong hình lập phương qua ứng dụng thực tế. Bài 3. (6-8’) KT:Vận dụng phép nhân, phép chia để làm - HS đọc thầm, nêu yêu cầu tính và giải toán và tình huống thực tế. - HS quan sát mô hình và phép tính - HS thảo luận tìm kết quả của phép GV tổ chức Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” tính và tìm đường đi cho các chú - GV cho HS đọc và xác định yêu cầu bài sâu. Nhóm nào nhanh thì thắng tập. cuộc. - GV cho HS thảo luận nhóm cử 1 bạn chơi + Kết quả sâu xanh bò chiếc lá thứ giỏi nhất của nhóm. 2 từ trên xuống. Sâu đỏ bò chiếc lá - GV theo dõi bấm thời gian cho các nhóm trên cùng. chơi trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (6-8’)