Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 10, Bài: Luyện tập "Từ ngữ chỉ đặc điểm, câu khiến" - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 10, Bài: Luyện tập "Từ ngữ chỉ đặc điểm, câu khiến" - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_3_tuan_10_bai_luyen_tap_tu_ngu_c.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 3 - Tuần 10, Bài: Luyện tập "Từ ngữ chỉ đặc điểm, câu khiến" - Năm học 2024-2025
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn: Tiếng Việt – Lớp 3B - Tuần 10 Tiết: - Bài: LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU KHIẾN Thời gian thực hiện: 8/11/2024 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Nhận biết được câu khiến (nêu được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong các tình huống khác nhau. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý ba mẹ qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bảng phụ, phiếu bài tập. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ của giáo viên HĐ của học sinh 1. Khởi động 3’ - Hát, biểu diễn bài ABC vui từng giờ - HS hát - HS nghe hát theo bài hát và cho biết bạn Kiến - HS nêu: ngoan, cần cù, siêng trong bài hát là một con vật như thế nào? năng - GV nhận xét. Các từ ngoan, cần cù, siêng năng là những từ chỉ đặc điểm của sự vật, để giúp các em ôn tập lại các từ chỉ đặc điểm và tìm hiểu về một kiểu câu mới thì tiết Tiếng Việt ngày hôm nay chúng ta sẽ học bài Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm; câu khiến. - Gọi HS nhắc lại tên bài. - HS nhắc tên bài 2. Luyện tập 28’ Bài 1: Tìm từ chỉ đặc điểm trong bài thơ - Gọi 1 HS đọc nội dung bài 1. - HS đọc nội dung bài 1. - BT yêu cầu làm gì? GV gạch chân yêu cầu. - HS trả lời - 1 HS nhắc lại Thế nào là từ chỉ đặc điểm? - HS nhắc lại – nhận xét - HS làm việc nhóm đôi tìm từ chỉ đặc điểm -HS trao đổi tìm từ chỉ đặc điểm.
- - Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác - HS trình bày kết quả - nhận xét nhận xét, bổ sung. - HS đối chiếu kết quả của mình - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: dịu dàng, đảm đang, tần tảo, vụng về. - GV giới thiệu: Đây là các từ chỉ đặc điểm về người. - Giải nghĩa từ: đảm đang, tần tảo, vụng về. - HS giải nghĩa theo cách hiểu - Giáo dục HS phải biết yêu thương, kính trọng ba của mình mẹ, cố gắng học thật giỏi để không phụ lòng ba mẹ đã vất vả nuôi nấng và chăm lo cho mình. - GV: Ngoài các từ chỉ đặc điểm về người có - HS nêu: ngoan ngoãn, hiền trong đoạn thơ bạn nào có thể tìm thêm từ chỉ đặc lành, thông minh, điểm về người - Nhận xét, tuyên dương HS. - BT 1 đã giúp các em ôn tập các từ chỉ đặc điểm, để giúp các em nhận biết được câu khiến chúng ta sang BT 2. Bài 2: Ghép mỗi câu với kiểu câu thích hợp. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc to yêu cầu của bài - BT 2 yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV gạch chân yêu cầu. - HS làm vở - GV cho học sinh nhắc lại dạng câu kể, câu cảm - Lần lượt 2 HS nêu – GV giới thiệu câu khiến: nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn đối với người khác. - HS làm việc nhóm 4 - HS làm việc nhóm 4 - GV quan sát, giúp đỡ. - Đại diện trình bày – nhận xét - HS nghe - Vì sao em cho đây là câu kể, câu cảm? - HS trả lời - Nhận xét Bài 3: Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến cá nhân - 1 HS đọc lại câu khiến ở BT2. - 1 HS đọc - Bạn nào cho cô biết nội dung của câu khiến nàu - Yêu cầu chị xóa dòng nấu ăn là gì? không ngon. - Câu khiến này kết thúc bằng dấu gì? - Dấu chấm than - Vậy dựa vào những thông tin mà các em vừa trả - HS nêu: cuối câu có dấu chấm lời bạn nào cho cô biết dấu hiệu để nhận biết câu than(!) câu dùng để nêu yêu cầu, khiến là gì? đề nghị, mong muốn. - GV nói thêm: Ngoài những dấu hiệu mà các bạn - HS lắng nghe vừa nêu thì trong câu khiến thường dùng các từ:
- hãy, chớ, đừng, nhé, đi, - GV: Đây cũng là yêu cầu của bài tập 3 mà chúng ta đã vừa hoàn thanh xong. - Gọi HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết câu khiến. - HS nhắc lại - Tiếp theo chúng ta sẽ vận dụng những dấu hiệu này để làm BT 4. Bài 4: Sử dụng các từ đừng, hãy, chớ, đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS nêu - Đọc 4 tình huống - 1 HS đọc - Đọc câu mẫu - GV hướng dẫn học sinh phân tích mẫu - HS trả lời + Tác dụng của câu khiến này là gì? + Khi viết câu khiến các em cần lưu ý điều gì? (đầu câu viết hoa, kết thúc câu có dấu chấm than) - Tương tự như vậy ở những câu còn lại các em - HS làm bài vào PBT làm vào PBT. - 1 HS làm bảng nhóm lớn. - GV quan sát, giúp đỡ. - Nhận xét bài làm GV chốt kết luận: Câu khiến dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, trong câu khiến thường có các từ: hãy, đừng, chớ, đi, nào,nhé . Khi viết cuối câu thường có dấu chấm than. GD HS 3. Vận dụng 4’ - Trò chơi: Rung chuông vàng (nếu còn thời gian) - Hôm nay em được luyện tập về nội dung gì? - Dặn dò HS - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) .....

